GÓC NHÌN TOÀN CẢNH VỀ RỐI LOẠN TIỀN MÃN KINH
01/12/2025 66 Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tiền mãn kinh là giai đoạn chuyển tiếp trước mãn kinh, thường gặp ở phụ nữ 40–50 tuổi, gây nhiều thay đổi về thể chất và tâm lý. Việc nhận biết sớm triệu chứng giúp phụ nữ chủ động chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa biến chứng.
1. Tiền mãn kinh là gì?
Giai đoạn chuyển tiếp trước mãn kinh, thường 40–50 tuổi, kéo dài 2–7 năm. Giảm estrogen gây nhiều thay đổi thể chất – tâm lý.
2. Nguyên nhân
- Suy giảm chức năng buồng trứng.
- Rối loạn hormon estrogen – progesterone.
- Yếu tố nguy cơ: stress, mất ngủ, béo phì, hút thuốc, bệnh tuyến giáp.
- Rối loạn hormon estrogen – progesterone.
- Yếu tố nguy cơ: stress, mất ngủ, béo phì, hút thuốc, bệnh tuyến giáp.
3. Triệu chứng thường gặp
- Rối loạn kinh: kinh thưa, rong kinh, vô kinh tạm thời.
- Bốc hỏa – đổ mồ hôi đêm.
- Rối loạn tâm lý: lo âu, dễ cáu, khó tập trung, mất ngủ.
- Thay đổi cơ thể: khô âm đạo, giảm ham muốn, tăng cân, rụng tóc.
- Nguy cơ: loãng xương, bệnh tim mạch, rối loạn mỡ máu.
- Bốc hỏa – đổ mồ hôi đêm.
- Rối loạn tâm lý: lo âu, dễ cáu, khó tập trung, mất ngủ.
- Thay đổi cơ thể: khô âm đạo, giảm ham muốn, tăng cân, rụng tóc.
- Nguy cơ: loãng xương, bệnh tim mạch, rối loạn mỡ máu.
4. Các rối loạn thường gặp
- Rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh.
- Lo âu – trầm cảm nhẹ.
- Hội chứng tiết niệu – sinh dục do thiếu estrogen (GSM).
- Loãng xương.
- Rối loạn vận mạch.
- Lo âu – trầm cảm nhẹ.
- Hội chứng tiết niệu – sinh dục do thiếu estrogen (GSM).
- Loãng xương.
- Rối loạn vận mạch.
5. Khi nào cần đi khám?
- Ra máu bất thường.
- Rong kinh kéo dài > 7 ngày.
- Vô kinh > 90 ngày.
- Đau khi quan hệ, khô nhiều.
- Bốc hỏa nặng, mất ngủ trường diễn.
- Nghi ngờ bệnh tuyến giáp.
- Rong kinh kéo dài > 7 ngày.
- Vô kinh > 90 ngày.
- Đau khi quan hệ, khô nhiều.
- Bốc hỏa nặng, mất ngủ trường diễn.
- Nghi ngờ bệnh tuyến giáp.
6. Chẩn đoán
- Dựa triệu chứng lâm sàng.
- Xét nghiệm: FSH, estradiol, prolactin, TSH.
- Siêu âm tử cung – buồng trứng.
- Đo mật độ xương DEXA.
- Xét nghiệm: FSH, estradiol, prolactin, TSH.
- Siêu âm tử cung – buồng trứng.
- Đo mật độ xương DEXA.
7. Điều trị theo khuyến cáo ACOG – NAMS 2023
7.1 Thay đổi lối sống
- Ngủ đủ 7–8 giờ.
- Giảm stress: yoga, thiền.
- Tập thể dục 150 phút/tuần.
- Bổ sung canxi 1200 mg + vitamin D 800–1000 IU/ngày.
- Giảm stress: yoga, thiền.
- Tập thể dục 150 phút/tuần.
- Bổ sung canxi 1200 mg + vitamin D 800–1000 IU/ngày.
7.2 Điều trị triệu chứng vận mạch
- Liệu pháp hormon MHT: estrogen ± progesterone.
- Thuốc không hormon: SSRI/SNRI, gabapentin, clonidine.
- Thuốc không hormon: SSRI/SNRI, gabapentin, clonidine.
7.3 Điều trị khô âm đạo
- Estrogen âm đạo liều thấp.
- Dưỡng ẩm âm đạo, chất bôi trơn.
- Dưỡng ẩm âm đạo, chất bôi trơn.
7.4 Điều trị loãng xương
- Bisphosphonate, Denosumab.
- Canxi + vitamin D.
- Canxi + vitamin D.
7.5 Điều trị rối loạn kinh
- Progestin, thuốc tránh thai, đặt dụng cụ tử cung LNG-IUS.
8. Phòng bệnh
- Duy trì cân nặng hợp lý.
- Không hút thuốc.
- Khám phụ khoa định kỳ 6–12 tháng.
Tài liệu tham khảo
- ACOG Practice Bulletin 2023 – Management of Menopause.
- NAMS Position Statement 2023.
Khoa Sản bệnh - Sản thường, Bệnh viện Sản - Nhi An Giang.
- Không hút thuốc.
- Khám phụ khoa định kỳ 6–12 tháng.
Tài liệu tham khảo
- ACOG Practice Bulletin 2023 – Management of Menopause.
- NAMS Position Statement 2023.
Khoa Sản bệnh - Sản thường, Bệnh viện Sản - Nhi An Giang.
Hotline