CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH MẮC VIÊM PHỔI: NHỮNG ĐIỀU CHA MẸ CẦN BIẾT
09:49 - 02/11/2026 9 Chăm sóc Sức khỏe Bé
Viêm phổi ở trẻ sơ sinh có thể tiến triển nhanh và dấu hiệu ban đầu đôi khi không rõ. Trẻ có thể không ho, không sốt. Cha mẹ cần quan sát nhịp thở, màu da, khả năng bú và độ tỉnh táo của trẻ mỗi ngày, dùng thuốc đúng chỉ định và đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay khi có dấu hiệu nguy hiểm.
1. Viêm phổi ở trẻ sơ sinh là gì?
Viêm phổi sơ sinh là tình trạng nhiễm trùng ở phổi xảy ra trong 28 ngày đầu sau sinh, có thể do vi khuẩn, vi-rút hoặc các tác nhân khác. Hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh còn non nớt và đường thở nhỏ, vì vậy bệnh có thể diễn tiến nhanh.
Trẻ mắc viêm phổi cần được nhân viên y tế thăm khám và điều trị. Cha mẹ không thể tự xác định mức độ bệnh chỉ dựa vào việc trẻ có ho hay sốt hay không.
Trẻ mắc viêm phổi cần được nhân viên y tế thăm khám và điều trị. Cha mẹ không thể tự xác định mức độ bệnh chỉ dựa vào việc trẻ có ho hay sốt hay không.
2. Dấu hiệu cha mẹ cần nhận biết
Trẻ sơ sinh bị viêm phổi có thể không ho hoặc không sốt. Hãy quan sát trẻ khi trẻ nằm yên, không khóc và chú ý các dấu hiệu sau:


CẢNH BÁO – ĐƯA TRẺ ĐẾN CƠ SỞ Y TẾ NGAY khi trẻ ngừng thở, tím tái, thở khó/rút lõm ngực, bú kém hoặc bỏ bú, li bì khó đánh thức, co giật, thân nhiệt bất thường hoặc cha mẹ thấy trẻ xấu đi. Cho trẻ đi Cấp cứu ngay khi trẻ có dấu hiệu nguy kịch. Không tự điều trị và không chờ theo dõi thêm tại nhà.

3. Chăm sóc và điều trị tại bệnh viện
- Theo dõi nhịp thở, nhịp tim, thân nhiệt, màu da, khả năng bú và độ bão hòa oxy máu (SpO₂).
- Hỗ trợ hô hấp hoặc thở oxy khi có chỉ định. Cha mẹ không tự điều chỉnh thiết bị oxy hay thiết bị hỗ trợ hô hấp.
- Dùng kháng sinh khi bác sĩ chỉ định, đặc biệt khi nghi ngờ hoặc xác định nhiễm khuẩn. Không tự ý yêu cầu, đổi thuốc, bỏ liều hoặc ngừng thuốc.
- Giữ ấm phù hợp, hỗ trợ dinh dưỡng và ưu tiên sữa mẹ nếu phù hợp với tình trạng của trẻ. Nhân viên y tế sẽ hướng dẫn cách cho bú hoặc phương pháp nuôi ăn an toàn.
- Thực hiện vệ sinh tay, vệ sinh dụng cụ và các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn để hạn chế lây nhiễm.
Cha mẹ có thể phối hợp chăm sóc bằng cách cung cấp thông tin về cữ bú, số lần tiểu, diễn biến của trẻ và báo ngay cho nhân viên y tế khi thấy bất thường. Chỉ bế, cho bú hoặc thực hiện da kề da/Kangaroo khi được nhân viên y tế hướng dẫn và xác nhận phù hợp với tình trạng của trẻ.
4. Chăm sóc trẻ tại nhà sau khi ra viện
- Những việc nên làm
- Dùng thuốc theo toa của bác sĩ: đúng thuốc, đúng liều, đúng thời điểm và đủ thời gian. Nếu trẻ nôn sau khi uống thuốc, bỏ liều hoặc có phản ứng bất thường, liên hệ cơ sở điều trị để được hướng dẫn; không tự cho uống bù.
- Nuôi dưỡng: tiếp tục cho bú mẹ nếu có thể; thực hiện số cữ và lượng bú theo hướng dẫn khi xuất viện. Cho bú ở tư thế an toàn, quan sát trẻ trong suốt cữ bú và ngừng cho bú để đánh giá nếu trẻ ho sặc, tím tái hoặc thở khó.
- Vệ sinh mũi: chỉ dùng nước muối sinh lý 0,9% và làm sạch mũi khi cần, theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Không hút mũi sâu hoặc rửa mũi mạnh.
- Giữ ấm vừa đủ: mặc quần áo phù hợp, tránh để trẻ quá nóng. Giữ phòng ở sạch, thông thoáng, tránh gió lùa trực tiếp và tránh khói.
- Theo dõi hằng ngày: nhịp thở khi trẻ yên, màu da, mức độ tỉnh táo, lượng bú, nôn ói, số lần tiểu và thân nhiệt nếu được hướng dẫn đo.
- Tái khám đúng ngày ghi trên giấy ra viện; mang theo đơn thuốc và hồ sơ liên quan.
- Những việc tuyệt đối tránh
- Không tự mua hoặc dùng thuốc ho, thuốc cảm, kháng sinh, thuốc hạ sốt hay thuốc nam/lá cho trẻ khi chưa có chỉ định.
- Không cạo gió, giác hơi, xông lá, bôi dầu nóng hoặc đắp các chất không rõ thành phần lên người trẻ.
- Không để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, thuốc lá điện tử, khói bếp, khói nhang hoặc mùi hóa chất mạnh.
- Không để người đang ho, sốt, sổ mũi hoặc có triệu chứng nhiễm trùng hô hấp bế, hôn trẻ. Người chăm sóc cần vệ sinh tay trước khi chạm vào trẻ.
- Không tự ý ngừng thuốc khi thấy trẻ đỡ hơn và không trì hoãn đưa trẻ đi khám khi có dấu hiệu cảnh báo.
5. Phòng ngừa viêm phổi và nhiễm trùng hô hấp
- Khám thai định kỳ và trao đổi với nhân viên y tế khi mẹ có dấu hiệu nhiễm trùng trong thai kỳ hoặc gần thời điểm sinh.
- Cho trẻ bú mẹ sớm và duy trì bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu nếu không có chống chỉ định; tiếp tục bú mẹ cùng thức ăn bổ sung phù hợp sau 6 tháng.
- Vệ sinh tay bằng xà phòng và nước hoặc dung dịch sát khuẩn phù hợp trước khi chăm sóc, cho bú hoặc vắt sữa.
- Giữ môi trường không khói thuốc; hạn chế đưa trẻ đến nơi đông người, đặc biệt khi trẻ còn nhỏ hoặc đang hồi phục.
- Thực hiện tiêm chủng theo lịch hiện hành và tư vấn của cơ sở tiêm chủng.
- Với trẻ sinh non hoặc nhẹ cân, thực hiện chăm sóc Kangaroo/da kề da khi phù hợp và theo hướng dẫn của nhân viên y tế; bảo đảm đường thở thông thoáng và theo dõi trẻ trong quá trình thực hiện.
- Đưa trẻ đi khám sớm khi có dấu hiệu bất thường; không tự điều trị theo kinh nghiệm truyền miệng.
6. Khi nào cần tái khám hoặc cấp cứu? Đưa trẻ đi cấp cứu ngay nếu có một trong các dấu hiệu: ngừng thở; tím môi/lưỡi; thở khó, rút lõm lồng ngực hoặc thở rên; co giật; li bì khó đánh thức; bỏ bú hoặc bú rất yếu; nhiệt độ từ 38°C trở lên hoặc dưới 35,5°C; tình trạng xấu đi nhanh

7.Cha mẹ cần đánh giá những dấu hiệu nào để theo dõi bé
Nội dung cha mẹ theo dõi hằng ngày tại nhà
- Đếm nhịp thở khi trẻ nằm yên
- Quan sát màu da, môi, lưỡi
- Trẻ tỉnh táo, dễ đánh thức
- Trẻ bú đủ số cữ, không nôn nhiều
- Số lần tiểu như bình thường
- Cho trẻ dùng thuốc đúng đơn
- Người chăm sóc đã vệ sinh tay trước khi chạm vào trẻ
- Môi trường không khói thuốc, không khói bếp, không khói nhang
Tài liệu tham khảo
Bộ Y tế. Quyết định số 2323/QĐ-BYT ngày 14/7/2025 “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ và điều trị trẻ sơ sinh”.
Tác giả: CKI.ĐD Đào Thị Tường Vi - Khoa Sơ sinh
Tác giả: CKI.ĐD Đào Thị Tường Vi - Khoa Sơ sinh
Hotline