THAI KỲ KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ – CHỦ ĐỘNG PHÁT HIỆN, ĐIỀU TRỊ ĐÚNG, MẸ KHỎE, BÉ AN TOÀN
15:07 - 29/10/2026 3 Chăm sóc Sức khỏe Thai kỳ
Mang thai là một hành trình hạnh phúc, nhưng cũng là giai đoạn người phụ nữ cần đặc biệt quan tâm đến sức khỏe của bản thân và thai nhi. Trong thai kỳ, một số thai phụ có thể mắc đái tháo đường thai kỳ – tình trạng đường huyết tăng cao được phát hiện trong thời gian mang thai. Nếu không được phát hiện và kiểm soát tốt, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Vì vậy, việc nâng cao kiến thức, khám thai định kỳ, tầm soát đường huyết và thực hiện đúng hướng dẫn điều trị là những biện pháp quan trọng giúp thai kỳ an toàn hơn.
1. Đái tháo đường thai kỳ là gì?
Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn chuyển hóa đường, làm lượng glucose trong máu tăng cao và được phát hiện trong thời gian mang thai, thường ở tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba, khi chưa có bằng chứng mắc đái tháo đường từ trước.
2. Những thai phụ nào có nguy cơ mắc bệnh?
- Thừa cân, béo phì trước khi mang thai.
- Tuổi mẹ từ 35 trở lên.
- Gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường.
- Đã từng mắc đái tháo đường thai kỳ ở lần mang thai trước.
- Đã từng sinh con có cân nặng lớn, đặc biệt từ 4.000 gram trở lên.
- Có tiền sử rối loạn đường huyết hoặc một số yếu tố nguy cơ chuyển hóa khác.
3. Đái tháo đường thai kỳ nguy hiểm như thế nào?
Nếu đường huyết không được kiểm soát tốt, đái tháo đường thai kỳ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và trẻ.
Đối với người mẹ:
- Tăng nguy cơ tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật.
- Tăng nguy cơ sinh khó, sinh mổ do thai to.
- Có thể gặp các biến chứng liên quan đến tăng đường huyết.
- Tăng nguy cơ mắc đái tháo đường típ 2 trong tương lai.
Đối với thai nhi và trẻ sơ sinh:
- Thai phát triển quá lớn, tăng nguy cơ sang chấn khi sinh.
- Trẻ có nguy cơ hạ đường huyết sau sinh.
- Có thể gặp các vấn đề như hạ canxi máu, vàng da hoặc suy hô hấp.
- Khi lớn lên, trẻ có nguy cơ thừa cân, béo phì và rối loạn chuyển hóa.
4. Khi mang thai, cần tầm soát đái tháo đường vào thời điểm nào?
- Ngay lần khám thai đầu tiên: Thai phụ cần thông báo tiền sử bệnh, tiền sử đái tháo đường thai kỳ, tiền sử sinh con to và các yếu tố nguy cơ để bác sĩ xem xét xét nghiệm đường huyết sớm khi cần thiết.
- Trong giai đoạn 24 – 28 tuần: Thai phụ chưa được chẩn đoán đái tháo đường cần được sàng lọc đái tháo đường thai kỳ theo chỉ định.
- Khi có kết quả bất thường: Cần được bác sĩ đánh giá, xác định chẩn đoán và hướng dẫn quản lý phù hợp.
Thai phụ không nên tự kết luận mình mắc bệnh hoặc tự điều trị dựa trên một kết quả đo đường huyết tại nhà.
5. Để kiểm soát đường huyết và bảo đảm an toàn cho thai kỳ, thai phụ cần thực hiện tốt các nội dung sau:
5.1. Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý
- Ăn đủ chất, đủ năng lượng theo nhu cầu của thai kỳ, không tự ý nhịn ăn hoặc giảm cân.
- Chia khẩu phần thành các bữa ăn phù hợp theo hướng dẫn của nhân viên y tế; có thể chia nhỏ bữa ăn nếu được tư vấn.
- Ưu tiên rau xanh, thực phẩm giàu chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt, cá, thịt nạc, trứng và các nguồn đạm phù hợp.
- Hạn chế các thực phẩm chứa nhiều đường đơn (glucose, fructose, galactose) như: Nước ngọt có gas, trà sữa, nước trái cây đóng chai, nước tăng lực, cà phê pha sẵn
- Kiểm soát khẩu phần cơm, bún, phở, mì và các thực phẩm giàu tinh bột; không cần loại bỏ hoàn toàn tinh bột khỏi bữa ăn.
- Uống nước lọc phù hợp, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
5.2. Tăng cường vận động phù hợp
- Đi bộ nhẹ nhàng hoặc vận động phù hợp với tình trạng thai kỳ nếu không có chống chỉ định.
- Có thể đi bộ nhẹ sau bữa ăn theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Tránh các hoạt động có nguy cơ té ngã, va chạm hoặc gắng sức quá mức.
- Nếu có dấu hiệu dọa sinh non, ra máu âm đạo hoặc bệnh lý sản khoa cần hạn chế vận động, phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ.
6. Thai phụ cần đến cơ sở y tế ngay khi có những dấu hiệu bất thường như:
- Thai máy giảm rõ rệt hoặc không cảm nhận được thai máy.
- Ra máu âm đạo, rỉ ối hoặc đau bụng từng cơn nghi chuyển dạ.
- Đau đầu dữ dội, nhìn mờ, đau vùng thượng vị hoặc khó thở.
- Nôn ói nhiều, không ăn uống được, mệt lả hoặc có dấu hiệu mất nước.
- Có biểu hiện nghi hạ đường huyết như run tay, vã mồ hôi, hồi hộp, chóng mặt.
7. Sau sinh có cần tiếp tục theo dõi không?
Có. Sau sinh, đường huyết có thể trở về bình thường nhưng thai phụ từng mắc đái tháo đường thai kỳ vẫn có nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 về sau.
- Sau sinh, cần được nhân viên y tế đánh giá lại tình trạng đường huyết và điều chỉnh điều trị nếu đang sử dụng insulin.
- Duy trì chế độ ăn lành mạnh, vận động phù hợp, kiểm soát cân nặng và khám sức khỏe định kỳ.
8. Thông điệp truyền thông dành cho thai phụ và gia đình
Phát hiện sớm – Kiểm soát tốt đường huyết – Theo dõi đầy đủ sau sinh là chìa khóa bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế (2024), Hướng dẫn quốc gia về sàng lọc và quản lý đái tháo đường thai kỳ, ban hành kèm theo Quyết định số 1470/QĐ-BYT ngày 29/5/2024.
2. Bộ Y tế, Cục Bà mẹ và Trẻ em (2025), thông tin triển khai Hướng dẫn quốc gia về sàng lọc và quản lý đái tháo đường thai kỳ.
Tác giả: CNĐDPS Trần Thị Ngọc Thơ - Khoa Hậu phẫu - Hậu sản
Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn chuyển hóa đường, làm lượng glucose trong máu tăng cao và được phát hiện trong thời gian mang thai, thường ở tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba, khi chưa có bằng chứng mắc đái tháo đường từ trước.
2. Những thai phụ nào có nguy cơ mắc bệnh?
- Thừa cân, béo phì trước khi mang thai.
- Tuổi mẹ từ 35 trở lên.
- Gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường.
- Đã từng mắc đái tháo đường thai kỳ ở lần mang thai trước.
- Đã từng sinh con có cân nặng lớn, đặc biệt từ 4.000 gram trở lên.
- Có tiền sử rối loạn đường huyết hoặc một số yếu tố nguy cơ chuyển hóa khác.
3. Đái tháo đường thai kỳ nguy hiểm như thế nào?
Nếu đường huyết không được kiểm soát tốt, đái tháo đường thai kỳ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và trẻ.
Đối với người mẹ:
- Tăng nguy cơ tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật.
- Tăng nguy cơ sinh khó, sinh mổ do thai to.
- Có thể gặp các biến chứng liên quan đến tăng đường huyết.
- Tăng nguy cơ mắc đái tháo đường típ 2 trong tương lai.
Đối với thai nhi và trẻ sơ sinh:
- Thai phát triển quá lớn, tăng nguy cơ sang chấn khi sinh.
- Trẻ có nguy cơ hạ đường huyết sau sinh.
- Có thể gặp các vấn đề như hạ canxi máu, vàng da hoặc suy hô hấp.
- Khi lớn lên, trẻ có nguy cơ thừa cân, béo phì và rối loạn chuyển hóa.
4. Khi mang thai, cần tầm soát đái tháo đường vào thời điểm nào?
- Ngay lần khám thai đầu tiên: Thai phụ cần thông báo tiền sử bệnh, tiền sử đái tháo đường thai kỳ, tiền sử sinh con to và các yếu tố nguy cơ để bác sĩ xem xét xét nghiệm đường huyết sớm khi cần thiết.
- Trong giai đoạn 24 – 28 tuần: Thai phụ chưa được chẩn đoán đái tháo đường cần được sàng lọc đái tháo đường thai kỳ theo chỉ định.
- Khi có kết quả bất thường: Cần được bác sĩ đánh giá, xác định chẩn đoán và hướng dẫn quản lý phù hợp.
Thai phụ không nên tự kết luận mình mắc bệnh hoặc tự điều trị dựa trên một kết quả đo đường huyết tại nhà.
5. Để kiểm soát đường huyết và bảo đảm an toàn cho thai kỳ, thai phụ cần thực hiện tốt các nội dung sau:
5.1. Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý
- Ăn đủ chất, đủ năng lượng theo nhu cầu của thai kỳ, không tự ý nhịn ăn hoặc giảm cân.
- Chia khẩu phần thành các bữa ăn phù hợp theo hướng dẫn của nhân viên y tế; có thể chia nhỏ bữa ăn nếu được tư vấn.
- Ưu tiên rau xanh, thực phẩm giàu chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt, cá, thịt nạc, trứng và các nguồn đạm phù hợp.
- Hạn chế các thực phẩm chứa nhiều đường đơn (glucose, fructose, galactose) như: Nước ngọt có gas, trà sữa, nước trái cây đóng chai, nước tăng lực, cà phê pha sẵn
- Kiểm soát khẩu phần cơm, bún, phở, mì và các thực phẩm giàu tinh bột; không cần loại bỏ hoàn toàn tinh bột khỏi bữa ăn.
- Uống nước lọc phù hợp, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
5.2. Tăng cường vận động phù hợp
- Đi bộ nhẹ nhàng hoặc vận động phù hợp với tình trạng thai kỳ nếu không có chống chỉ định.
- Có thể đi bộ nhẹ sau bữa ăn theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Tránh các hoạt động có nguy cơ té ngã, va chạm hoặc gắng sức quá mức.
- Nếu có dấu hiệu dọa sinh non, ra máu âm đạo hoặc bệnh lý sản khoa cần hạn chế vận động, phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ.
6. Thai phụ cần đến cơ sở y tế ngay khi có những dấu hiệu bất thường như:
- Thai máy giảm rõ rệt hoặc không cảm nhận được thai máy.
- Ra máu âm đạo, rỉ ối hoặc đau bụng từng cơn nghi chuyển dạ.
- Đau đầu dữ dội, nhìn mờ, đau vùng thượng vị hoặc khó thở.
- Nôn ói nhiều, không ăn uống được, mệt lả hoặc có dấu hiệu mất nước.
- Có biểu hiện nghi hạ đường huyết như run tay, vã mồ hôi, hồi hộp, chóng mặt.
7. Sau sinh có cần tiếp tục theo dõi không?
Có. Sau sinh, đường huyết có thể trở về bình thường nhưng thai phụ từng mắc đái tháo đường thai kỳ vẫn có nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 về sau.
- Sau sinh, cần được nhân viên y tế đánh giá lại tình trạng đường huyết và điều chỉnh điều trị nếu đang sử dụng insulin.
- Duy trì chế độ ăn lành mạnh, vận động phù hợp, kiểm soát cân nặng và khám sức khỏe định kỳ.
8. Thông điệp truyền thông dành cho thai phụ và gia đình
Phát hiện sớm – Kiểm soát tốt đường huyết – Theo dõi đầy đủ sau sinh là chìa khóa bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế (2024), Hướng dẫn quốc gia về sàng lọc và quản lý đái tháo đường thai kỳ, ban hành kèm theo Quyết định số 1470/QĐ-BYT ngày 29/5/2024.
2. Bộ Y tế, Cục Bà mẹ và Trẻ em (2025), thông tin triển khai Hướng dẫn quốc gia về sàng lọc và quản lý đái tháo đường thai kỳ.
Tác giả: CNĐDPS Trần Thị Ngọc Thơ - Khoa Hậu phẫu - Hậu sản
Hotline