U XƠ TỬ CUNG

DANH MỤC CHIA SẼ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

* Tổng quan:

– Là khối u vùng chậu thường gặp ở người phụ nữ.

– Đa số lành tính. Tỷ lệ ác tính 0,1% – 0,2%.

– Thường gặp ở những người phụ nữ sau 30 tuổi. Tuy nhiên, u xơ tử cung có thể gặp ở người phụ nữ ở mọi lứa tuổi, có gia đình hoặc chưa có gia đình, đã có sanh hoặc chưa có sanh lần nào.

– Thường có nhiều nhân xơ với kích thước khác nhau.

– Khối u xơ thường phát triển chậm.

*Biến chứng của u xơ: tùy thuộc vào vị trí và kích thước của khối u

  + Trong cơ tử cung: làm biến dạng lòng tử cung (nếu khối u to), có thể hoại tử khi có thai, gây hiếm muộn, gây sẩy thai, sanh non, ngôi bất thường, chuyển dạ kéo dài, chuyển dạ ngưng tiến triển, băng huyết sau sanh.

  + Dưới niêm: làm RK, RH, cường kinh, biến dạng lòng TC (nếu to).

  + Ở eo tử cung: có thể thành khối u tiền đạo khi có thai (u nằm ở mặt sau), chèn ép niệu quản gây thận ứ nước (nằm ở mặt bên – hiếm).

  + Trong dây chằng rộng (ở đoạn eo TC): có thể chèn ép niệu quản (hiếm).

  + Ở đoạn kẽ: gây hiếm muộn.

  + UXTC to chèn ép vào BQ làm tiểu nhiều lần, vào T.tràng gây táo bón.

– Để phát hiện sớm UXTC cần phải khám PK định kỳ mỗi 3 tháng

710x320 unan

*Khám phụ khoa:

– Khám bụng: UXTC không quá to thì có thể sờ thấy khối u vùng hạ vị, mật độ cứng, di dộng dễ.

– Khám âm đạo:

  + Khám bằng mỏ vịt: phát hiện nhân xơ ở CTC hoặc nhân xơ dưới niêm có cuống.

  + Khám bằng tay: khám có thể cho thấy một khối u cứng,bề mặt lồi lõm, di động theo tử cung, không đau.

*Xét nghiệm thật sự cần thiết trong u xơ tử cung:

+ SA tử cung – phần phụ: (ngã bụng hoặc ngã âm đạo)

– Xác định vị trí, số lượng, kích thước của nhân xơ.

– Chẩn đoán phân biệt với các khối u vùng chậu: khối u buồng trứng.

– Theo dõi sự tiến triển của u xơ tử cung.

– Siêu âm màu nếu nghi ngờ ác tính.

710x320 unan1

+ SA có bơm nước vào lòng tử cung:

  - Chẩn đoán những khối u xơ dưới niêm mạc.

+ Nội soi buồng tử cung:

  - Là phương tiện vừa chẩn đoán vừa điều trị nhân xơ dưới niêm.

* Điều trị:

 +Các dữ kiện cần biết trước khi ra quyết định dieu tri:

  - Vị trí, kích thước của khối u.

  - Khối u có gây ra biến chứng gì hay không?

  - Tuổi của bệnh nhân (ví dụ: bệnh nhân có gần tuổi mãn kinh hay chưa?).

  - Bệnh nhân còn mong muốn có con hay không?

  - Bệnh lý đi kèm.

*Các phương pháp đều trị UXTC:

 +Theo dõi khối u –> SA tử cung –> phần phụ kiểm tra mỗi 3 tháng.

  - Kích thước khối u nhỏ (< 3 cm) và không gây biến chứng.

  - Bệnh nhân sắp mãn kinh (mãn kinh).

 + Nội khoa:

 Mục đích:

 - Làm cho kích thước khối u nhỏ lại để thuận lợi khi phẫu thuật.

 VD: nếu khối u nhỏ, khi bóc u thì ít mất máu hơn, cắt tử cung ngả âm đạo hoặc cắt tử cung bằng phương pháp nội soi ổ bụng dễ dàng hơn.

 - Điều trị triệu chứng đi kèm với u xơ: rong kinh, rong huyết, cường kinh, thống kinh.

 - Điều trị tạm thời khi bệnh nhân chưa đủ điều kiện để phẫu thuật.

 - Điều trị bằng nội tiết tố

+ Ngoại khoa.

 Chỉ định:

  - UXTC to > thai 12 tuần (do với kích thước này khối u dễ gây biến chứng chèn ép các cơ quan trong ổ bụng và dễ gây thoái hóa); hoặc

  - UXTC gây biến chứng chèn ép các cơ quan lân cận (chèn ép niệu quản gây thận ứ nước), hoặc

  - Khối u nằm trong dây chằng rộng, hoặc

  - UXTC gây biến chứng rong kinh, rong huyết, cường kinh kéo dài (u xơ dưới niêm), hoặc

  - UXTC hóa ác tính (u xơ to lên trong thời kỳ mãn kinh), hoặc

  - UXTC gây sẩy thai nhiều lần, hoặc

  - UXTC gây hiếm muộn (chỉ được chẩn đoán sau khi đã loại trừ các nguyên nhân gây hiếm muộn khác).

+Các phương pháp phẫu thuật:

Bóc u:

  - Là phương pháp điều trị bảo tồn.

  - Thường áp dụng cho những bệnh nhân trẻ tuổi, muốn có con.

  - Có thể thực hiện bóc u qua đường bụng hoặc nội soi ổ bụng hoặc nội soi buồng tử cung (nhân xơ dưới niêm).

– Ưu điểm:  + Thời gian phẫu thuật ngắn.     + Mất máu ít.

       + Ít tổn thương cơ quan lân cận. + Bệnh nhân còn giữ được TC

– Khuyết điểm:

  + Không phải nhân xơ nào cũng có thể bóc được.

  + Có thể bị tái phát nhân xơ. Tỷ lệ bị tái phát sau 5 năm là 50% – 60%, trong đó khoảng 10% – 25% cần phải phẫu thuật lại.

  + Nguy cơ vỡ tử cung khi có thai cao.

Cắt tử cung bán phần.

  - Là chỉ cắt thân tử cung để lại cổ tử cung.

  - Thường áp dụng cho những bệnh nhân trẻ tuổi, đủ con hoặc u xơ không thể bóc được.

  - Có thể cắt tử cung bán phần qua đường bụng hoặc nội soi ổ bụng.

  - Ưu điểm (so với cắt tử cung toàn phần)

  +Thời gian phẫu thuật ngắn    +Ít mất máu hơn.

  +Ít tổn thương cơ quan lân cận hơn: bàng quang, niệu quản, trực tràng.

  - Khuyết điểm: Có thể mắc các bệnh lý liên quan đến cổ tử cung.

– Cắt tử cung toàn phần :

  + Là cắt thân tử cung và cắt luôn cổ tử cung.

  + Thường áp dụng cho những bệnh nhân lớn tuổi, đủ con.

  + Có thể kèm theo cắt phần phụ (buồng trứng và vòi trứng) hoặc không cắt. Quyết định cắt hay phần phụ hay không tùy thuộc vào tuổi của bệnh nhân.

  + Có thể cắt tử cung toàn phần qua đường bụng hoặc nội soi ổ bụng.

  - Ưu điểm (so với cắt tử cung bán phần)

  + Không còn nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến cổ tử cung.

  - Khuyết điểm (so với cắt tử cung bán phần)

  + Thời gian phẫu thuật dài.    + Mất máu nhiều hơn.

  + Dễ tổn thương cơ quan lân cận hơn: bàng quang, niệu quản, trực tràng.

Cắt tử cung ngả âm đạo.

+Thuyên tắc động mạch tử cung.

Tài liệu tham khảo:
Sản phụ khoa tập II Bộ môn Phụ Sản Trường ĐHYD TPHCM U xơ tử cung trang 832

710x320 unan2

  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •   
  •   

131 bình luận

  1. I would like to thank you for the efforts you have put in writing this site. I’m hoping the same high-grade blog post from you in the upcoming as well. Actually your creative writing abilities has encouraged me to get my own site now. Actually the blogging is spreading its wings quickly. Your write up is a good example of it.

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.