NHỮNG LỜI KHUYÊN ĐIỀU CHỈNH LỐI SỐNG VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ

BSCKI. Lê Minh Tín

Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết tương do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh. Theo Liên đoàn đái tháo đường thế giới, năm 2017, toàn thế giới có khoảng 425 triệu người bị bệnh đái tháo đường ở độ tuổi từ 20 đến 79 tuổi, dự kiến đến năm 2045 có khoảng 630 triệu người bị đái tháo đường.

Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng liên quan đến tăng glucose huyết tương của mẹ với mức độ thấp hơn đái tháo đường mang thai (đái tháo đường rõ) và làm tăng nguy cơ bất lợi cho cả mẹ và con trước, trong và sau sanh.

Theo khảo sát của các bệnh viện chuyên khoa sản trên toàn quốc thì trong giai đoạn từ năm 2001 – 2004, tỉ lệ phát hiện bệnh đái tháo đường thai kỳ vào khoảng 3% – 4%, tuy nhiên đến năm 2012, tỉ lệ này đã tăng lên mức 20% trên tổng số thai phụ được khám tại các bệnh viện/cơ sở y tế chuyên khoa.

Khuyến cáo phụ nữ bị đái tháo đường thai kỳ kiểm soát glucose huyết tương đạt mục tiêu hoặc càng gần bình thường càng tốt, nhưng không có nguy cơ hoặc không gây hạ glucose huyết tương. Khuyến cáo xử trí ban đầu đái tháo đường thai kỳ nên bao gồm: Điều chỉnh chế độ ăn và tập luyện ở mức vừa phải, nếu việc thay đổi lối sống và điều chỉnh chế độ ăn không đủ để duy trì glucose huyết tương đạt mục tiêu, lúc này cần phối hợp thêm các biện pháp khác làm hạ glucose huyết tương như thuốc uống, tiêm Insulin….

Do đó, để phòng chống đái tháo đường thai kỳ, phụ nữ có thai đặc biệt các thai phụ có nguy cơ cao như đã sinh con trên 3,5 kg, trên 30 tuổi, thừa cân, béo phì… cần điều chỉnh lối sống và chế độ ăn để phòng chống bệnh đái tháo đường thai kỳ, chúng tôi có vài lời khuyên như sau:

1. Lựa chọn thực phẩm lành mạnh

Lựa chọn các thực phẩm: Thực phẩm nhiều chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, rau củ…, thực phẩm có nhiều chất béo không no từ các nguồn thực vật, cá…, các thực phẩm có nhiều vitamin như quả chín, hạn chế các thực phẩm nhiều chất béo bão hòa (mỡ động vật, thịt nhiều mỡ…), hạn chế các thực phẩm nhiều cholesterol, các thực phẩm có nhiều đường đơn, đường đôi.

Hạn chế chế biến dưới dạng nướng, chiên xào ở nhiệt độ cao.

  Khi sử dụng các thực phẩm cung cấp glucid, ưu tiên các thực phẩm có chỉ số glucose huyết tương thấp như rau quả, ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt và sữa. Mỗi bữa ăn có ít nhất một thực phẩm có chỉ số glucose huyết tương thấp.

Nên ăn cá, tối thiểu 2 – 3 bữa/tuần.

Ưu tiên những thực phẩm giàu acid béo omega 3 (như mỡ cá, cá hồi).

Chế độ ăn có chỉ số glucose huyết tương (GI ) rất thấp làm giảm cân nặng của trẻ lúc sinh, giảm nguy cơ con to ở thai phụ đái tháo đường.

Khuyến cáo dụng thực phẩm có chỉ số glucose huyết tương từ thấp đến trung bình.

Phân loại chỉ số GI theo quốc tế:

khoadd

Chỉ số GI của một số loại thức ăn:

khodd

2. Kiểm soát sự tăng cân trong thai kỳ

– Tăng cân là biểu hiện tích cực cho thấy sự phát triển của thai nhi, tăng cân của người mẹ lúc mang thai phụ thuộc vào giai đoạn thai kỳ và tình trạng dinh dưỡng trước khi mang thai. Tùy theo tình trạng dinh dưỡng (chỉ số khối cơ thể: BMI) trước khi có thai của người mẹ, Viện Y học đã khuyến nghị mức tăng cân như sau:

khoadd2
– Ngoài ra để giảm nguy cơ ĐTĐTK, khuyến cáo cần giảm cân cho đối tượng bị thừa cân, béo phì trước khi mang thai

3. Hạn chế sử dụng muối

– Giảm ăn mặn nhất là đối với những thai phụ có phù, tăng huyết áp hoặc bị nhiễm độc thai nghén.

– Nên sử dụng dưới 5g muối/ngày. Nên sử dụng muối iốt.

4. Hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá và chất kích thích

– Không nên dùng các loại đồ uống chứa chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá, nước chè đặc…

– Giảm ăn các loại gia vị như ớt, hạt tiêu, tỏi.

5. Hoạt động thể chất

– Hoạt động thể chất giúp phòng ngừa ĐTĐTK, giảm sự đề kháng insulin, kiểm soát glucose huyết tương và rối loạn chuyển hóa lipid máu….

– Nên theo dõi hoạt động của thai nhi và lượng đường trong máu trước và sau khi tập thể dục.

khoadd3

6. Nguyên tắc chế độ dinh dưỡng cho thai phụ bị đái tháo đường

6.1. Năng lượng: Hạn chế năng lượng ăn vào là một giải pháp để kiểm soát sự tăng cân, glucose huyết tương và thai to.

– Tuy nhiên tùy vào tình trạng dinh dưỡng, tình trạng lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa, năng lượng ăn vào có thể được điều chỉnh theo từng giai đoạn thai kỳ và bệnh lý.

– Khuyến cáo năng lượng ăn vào cho thai phụ bị đái tháo đường như sau:

+ 35 – 40 kcal/kg cân nặng/ngày: Với những thai phụ trước khi mang thai bị thiếu năng lượng trường diễn.

+ 30 – 35 kcal/kg cân nặng/ngày: Với những thai phụ trước khi mang thai có tình trạng dinh dưỡng bình thường.

+ 20 – 30 kcal/kg cân nặng/ngày: Với những thai phụ trước khi mang thai bị thừa cân, béo phì.

6.2. Tỷ lệ các chất sinh năng lượng

a. Protein

– Đối với thai phụ không mắc bệnh thận, không có albumin niệu: protein chiếm 15-20% tổng năng lượng.

– Đối với thai phụ có mắc bệnh thận, albumin niệu: Giảm protein tùy theo mức độ của bệnh thận.

– Nên phối hợp giữa protein động vật và thực vật. Yêu cầu tỷ lệ protein động vật từ 35% trở lên.

– Bệnh thận do ĐTĐ, protein giảm 0,6-0,8 g/kg cân nặng lý tưởng.

b. Lipid

– Lượng lipid chiếm khoảng 20-30% tổng năng lượng.

– Đối với thai phụ có rối loạn chuyển hóa lipid máu, tăng cân nhanh cần chú ý đến khẩu phần chất béo để kiểm soát chuyển hóa rối loạn lipid máu:

+ Tăng cường các món ăn luộc hấp hơn là món rán.

+ Ăn tăng thêm cá và thịt gia cầm thay cho thịt đỏ.

+ Sử dụng sữa và chế phẩm sữa có hàm lượng chất béo thấp hoặc đã được tách béo.

c. Glucid

Tổng lượng glucid và sự phân chia hợp lý tỷ lệ glucid trong các bữa ăn chính và bữa ăn phụ, sử dụng các glucid có chỉ số glucose huyết tương thấp trong các bữa ăn sẽ giúp kiểm soát chuyển hóa đường ở tất cả các bệnh nhân đái tháo đường.

Tất cả các thai phụ bị ĐTĐ không kể ĐTĐ typ 1 hay typ 2 đều phải tuân thủ chế độ ăn giảm glucid (55 – 60% năng lượng khẩu phần). Trong đó glucid phức hợp (đường đa phân tử) nên chiếm 70%. Đường đa phân tử làm tăng thời gian hấp thu đường so với đường đơn và đường đôi. Chính vì thế không làm tăng gánh nặng sản xuất insulin của tuyến tụy.

Glucid nên được chia suốt cả ngày trong 3 bữa ăn chính và 2-3 bữa ăn phụ.

Nên sử dụng tối thiểu 175g glucid một ngày.

– Thai phụ ĐTĐ có thể ăn:

+ Không hạn chế đối với các thức ăn có ≤ 5% glucid.

+ Ăn có mức độ đối với các loại thức ăn có 10 – 20% glucid.

+ Hạn chế tối đa đối với các loại đường hấp thu nhanh như đường trắng, mứt, kẹo, bánh ngọt và nước ngọt có ga, trái cây sấy khô…

6.3. Chất xơ

Đối với phụ nữ có thai, chất xơ giúp giảm táo bón, làm nhẹ các dấu hiệu nghén và giúp ăn ngon miệng hơn. Tuy nhiên, chất xơ còn hấp thụ một số chất có hại cho sức khoẻ, tác dụng giảm lượng cholesterol trong máu, giảm nguy cơ bệnh tim mạch, điều hòa glucose huyết tương và làm giảm đậm độ năng lượng trong khẩu phần… Chất xơ cũng giúp giảm táo bón, một vấn đề thường gặp trung thai kỳ. Chất xơ, đặc biệt là chất xơ hòa tan giúp giảm rối loại lipid máu. Ngoài ra, chất xơ có tác dụng chậm quá trình phân giải và hấp thu glucose làm lượng glucose huyết tương tăng lên từ từ, giúp điều hòa glucose huyết tương.

Nhu cầu khuyến nghị chất xơ của phụ nữ có thai là 28g/ngày.

Đặc biệt với thai phụ bị ĐTĐ, muốn đáp ứng được nhu cầu chất xơ thì thai phụ cần ăn ngũ cốc nguyên hạt như gạo lức, gạo lật nảy mầm, vì 100g loại gạo này sẽ cung cấp khoảng 3,5g chất xơ. 100g rau củ cung cấp trung bình khoảng 3 – 5g chất xơ. Thai phụ bị đái tháo đường cần ăn ít nhất 400g rau củ quả một ngày. Nên chọn rau củ quả có nhiều chất xơ: Như rau muống, rau ngót, rau bắp cải…

6.4. Vitamin và chất khoáng Đáp ứng đủ nhu cầu vitamin và chất khoáng theo nhu cầu khuyến nghị cho bà mẹ có thai.

6.5. Khuyến cáo về sử dụng sữa và chế phẩm sữa cho bà mẹ thai phụ bị đái tháo đường

Sữa và chế phẩm sữa không chỉ là nguồn cung cấp canxi quan trọng cho bà mẹ trong những giai đoạn đặc biệt này mà còn là những thực phẩm có đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu và ở tỷ lệ cân đối rất tốt cho sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Sử dụng sữa và chế phẩm sữa hợp lý trong thời kỳ mang thai giúp cải thiện khẩu phần canxi, cải thiện tỷ số canxi/phospho thấp của khẩu phần, giúp hấp thu và chuyển hóa canxi tốt hơn.

– Phụ nữ có thai 3 tháng đầu: Nên sử dụng 3 đơn vị sữa/1 ngày
(mỗi đơn vị sữa tương đương 100 mg canxi, tương đương 1 miếng phô mai, 1 hộp sữa chua, 100 ml sữa dạng lỏng).

– Phụ nữ có thai 3 tháng giữa: Tăng thêm 2 đơn vị so với 3 tháng đầu. Sử dụng 5 đơn vị sữa và chế phẩm sữa/ ngày.

– Phụ nữ có thai 3 tháng cuối: Tăng thêm 1 đơn vị so với 3 tháng giữa. Sử dụng 6 đơn vị sữa và chế phẩm sữa/ ngày.

– Nên sử dụng sữa và chế phẩm sữa không đường hoặc sử dụng sản phẩm sữa đặc hiệu cho bệnh nhân ĐTĐ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, nhân viên y tế hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

6.6. Phân bố bữa ăn trong ngày của thai phụ bị đái tháo đường

Chia nhỏ bữa ăn đóng một vai trò rất quan trọng trong điều hòa glucose huyết tương, để tránh tăng glucose huyết tương nhiều sau ăn.

Nên ăn 3 bữa chính và 2 – 3 bữa phụ. Một bữa ăn nhẹ buổi tối giúp ngăn chặn tình trạng ceton máu.

Nếu ăn 6 bữa, số lượng mỗi bữa ăn có thể chia như sau:

  Bữa sáng: 20%

  Bữa phụ buổi sáng: 10%

  Bữa trưa: 30%

  Bữa phụ buổi chiều: 10%

  Bữa tối: 20%

  Bữa phụ vào buổi tối: 10%.

Nếu ăn 5 bữa, số lượng mỗi bữa ăn có thể chia như sau:

  Bữa sáng: 25%

  Bữa phụ buổi sáng: 10%

  Bữa trưa: 30%

  Bữa tối: 25%

  Bữa phụ vào buổi tối: 10%./.

715x30 page

  Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn quốc gia “ dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ” do Vụ sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em ban hành năm 2018.

Please follow and like us:
error20
fb-share-icon0

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.